Các chức năng quan trọng của gan

Các chức năng quan trọng của gan

Gan là một trong những cơ quan lớn nhất của cơ thể , là cơ quan có tính chất sinh mạng . Ở gan diễn ra nhiều quá trình chuyển hóa phức tạp và rất nhạy cảm với tình trạng hoạt động chung của cơ thể .

Các chức năng chuyển hoá lớn của gan .

Chuyển hoá glucid: Gan là cơ quan quan trọng dự trữ glucid và điều hoà đường máu , – So sánh nồng độ glucose trong máu tĩnh mạch đến và đi của gan , người ta thấy nồng độ glucose ở máu tĩnh mạch cửa luôn thay đổi ; tăng khi tiêu hoá , giảm lúc không tiêu hoá . Còn nồng độ glucose trong máu tĩnh mạch trên gan luôn giữ ở mức ổn định 0 , 8 – 1 , 2g / lít . – Từ Thế kỷ XIX , Claurd – Bernard đã làm thí nghiệm rửa gan như sau : Ông cô lập gan ra khỏi cơ thể con chó , rửa gan bằng dung dịch sinh lý cho đến hết glucose trong nước rửa . Đem gan ủ trong tủ ấm 38°C sau 2 giờ , lấy gan đem rửa lại thấy có glucose . Còn khi cắt bỏ gan , rối loạn đầu tiên là hạ đường huyết nghiêm trọng và con vật bị tử vong nhanh chóng – Từ những thí nghiệm trên và nhiều thí nghiệm khác người ta đã xác định , gan là cơ quan tổng hợp và dự trữ glucid của cơ thể . Khi lượng đường máu ổn định 0 , 8 – 1 , 2g / lít ( 4 , 4 – 6 , 6mmol / l ) , Ban tổng hợp glycogen từ glucose và các ose khác để dự trữ . Khi đường máu giảm , gan lại phân ly glycogen thành glucose đưa vào máu để duy trì đường máu . – Gan là cơ quan duy nhất trong cơ thể chuyển hoá galactose và fructose . Khi rối loạn chuyển hoá 2 chất này ở gan , sẽ gây ra bệnh galactose và Fructose niệu . – Gan còn có khả năng tân tạo glucid từ các acid amin sinh đường , acid béo , glycerol , acid lactic . – Quá trình oxy hoá glucid ở gan cũng rất mạnh mẽ , do đó nhiệt độ ở gan luôn cao hơn ở các cơ quan khác .

Tham khảo các thuốc điều trị viêm gan C: Thuốc Sofuled, Thuốc Velsof

Chuyển hoá protid: Gan được xem là cơ quan dự trữ protid của cơ thể . + Gan tổng hợp tới gần 50 % tổng lượng protid do cơ thể tổng hợp , gan sản xuất 100 % albumin , # 80 % globulin và fibrinogen , nhiều yếu tố đông máu và nhiều men quan trọng của cơ thể . Do đó khi suy CN gan sẽ làm giảm protein máu ( nhất là albumin ) và thiếu một số men quan trọng , dẫn đến phù thiểu dưỡng và rối loạn chuyển hoá chất , rối loạn cơ chế đông máu . + Ở gan có quá trình chuyển amin rất mạnh , nên tạo ra được nhiều loại acid amin . Gan có hai loại men chuyển amin quan trọng là GPT ( glutamat – pyruvat – transaminase ) và GOT ( glutamat – oxaloaxetat transaminase ) . a , glutamic + a , pyruvic ” I a cetoglutaric + alanin a . glutamic + a , oxaloacetic – a cetoglutaric + aspartic Khi nồng độ acid amin máu giảm , gan giải phóng chúng vào máu . Còn khi tổn thương tế bào gan , các men này tăng lên trong máu , đặc biệt là GPT . + Quá trình khử amin ở gan cũng rất mạnh dưới sự xúc tác của enzym desaminase , giải phóng NH3 và tạo nên acid a cetonic , Ở gan NHM được tổng hợp thành urê , chất ít độc hơn , qua chu trình ocnitin .

Chuyển hoá lipid: Gan là cơ quan chủ yếu chuyển hoá lipid . Các acid béo đến gan phần lớn được tổng hợp thành tryglycerid , photpholipid , cholesterol este , Từ các chất này gan tổng hợp nên lipoprotein và đưa vào máu để vận chuyển đến các tổ chức , tế bào của khắp cơ thể . Gan là nguồn cung cấp chủ yếu Lipoprotein huyết tương . Loại protein Thành phần Kích thước Nguồn gốc

Trong các lipoprotein nếu tăng VLDL và LDL là có nguy cơ vữa xơ đ / mạch ; tăng HDL có tác dụng ngăn ngừa vữa xơ đ / mạch . Gan Có các yếu tố hướng mỡ như cholin , methionin , betain , glycin . . . , khi thiếu các chất này làm ở mỡ trong gan lâu ngày dẫn đến xơ gan . Gan có khả năng tổng hợp các acid béo từ glucid và protid .

Chức năng chống độc .

Gan được xem là hàng rào chắn của cơ thể , ngăn các sản phẩm độc hại thâm nhập vào qua đường tiêu hoả , đồng thời làm giảm độc tính và thải trừ một số chất cặn bã do chuyển hoá trong cơ thể tạo nên . Gan chống độc bằng hai cách :

Cố định và thải trừ một số chất kim loại nặng: như chì , thuỷ ngân , thạch tín . . . và các chất màu như BSP ( Bromo Sulpho Phtalein ) đến gan , được giữ lại không biến đổi gì và đào thải ra ngoài theo đường mật . Dựa vào tính chất này của gan , người ta dùng chất BSP để đánh giá chức năng thải độc của gan , gọi là nghiệm pháp BSP .

Bằng các phản ứng hoá học

Đây là hình thức chống độc cơ bản của gan . Các chất độc từ đường tiêu hoả hấp thụ vào ( như indol , scatol . . . ) và các chất độc do ăn uống , các sản phẩm chuyển hoá chất trong cơ thể tạo nên , v . v . . . được gan biến thành chất không độc hoặc ít độc hơn rồi đào thải ra ngoài theo đường thận hoặc đường mật . Trong các loại phản ứng hoá học khử độc của gan , thì phản ứng tạo urê từ amoniac là quan trọng nhất . Amoniac là chất độc với cơ thể , nó được tạo nên qua quá trình tạo amin , đặc biệt ở não và ống tiêu hoá . Phần lớn amoniac được gan tổng hợp thành ure – chất ít độc hơn , qua chu trình ocnitin , có sự xúc tác của men đặc hiệu là OCT ( Ornitin Carbamy Transferase ) . Men OCT chỉ có ở gan , khi huỷ hoại tế bào gan , men OCT sẽ tăng lên trong máu . Khi thiểu năng gan , amoniac không được chuyển thành ure mà ứ đọng lại trong tổ chức sẽ gây nhiễm độc , đặc biệt độc cho tổ chức não , có thể dẫn đến hôn mê do tăng amoniac máu . 3 – Chức năng tạo mật ( Xem bài dịch mật ) . 4 – Chức năng động máu và chống đông máu . Gan dự trữ vitamin K và sản xuất ra nhiều yếu tố đông máu , gồm fibrinogen ( yếu tố 1 ) , prothrombin ( yếu tố II ) , proaccelerin ( yếu tố V ) , proconvectin ( yếu tố VII ) , yếu tố chống ưa chảy máu A ( yếu tố VIII ) , yếu tố christmas ( yếu tố IX ) . Do đó khi suy gan thường bị rối loạn đông máu . Gan cũng tạo nên một lượng lớn chất có tác dụng chống đông máu là heparin . 5 – Chức năng tạo máu và dự trữ máu . Từ tháng thứ ba đến cuối thời kỳ thai nghén , gan là cơ quan chính sản xuất hồng cầu của bào thai . Sau khi đứa trẻ ra đời , tuỷ xương đảm nhận chức năng sản xuất hồng cầu cho cơ thể .

Bệnh nhân viêm gan B viêm gan C không nên ăn gì?

Đánh răng hay chảy máu là bị bệnh gì?

 

Leave a Reply

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *